+86-18085038263
Tất cả danh mục

Phụ kiện HDPE Butt Fusion

Đường kính ngoài của ống (dn): dN200
Nhiệt độ gia nhiệt (°C): 210±10
Thời gian gia nhiệt (s): 120-150
Áp lực hàn đầu nối (MPa): 0.1-0.2
Thời gian làm nguội (phút): 20-30
  • Tổng quan
  • Sản Phẩm Đề Xuất

Phân loại lõi phụ kiện ống hàn nhiệt đầu nối PE (theo cấu trúc và công dụng): Tiêu chuẩn áp dụng: ISO 4427 / EN 12201 / AS/NZS 4130.
Đầu nối thẳng cùng đường kính (nối trực tiếp đầu nối)
Công dụng: Nối hai đoạn ống PE có cùng thông số kỹ thuật để đảm bảo đường kính ống đồng nhất.
Thông số kỹ thuật: Thường gặp DN63, DN75, DN90, DN110, DN160, DN200, DN315, DN400, DN500, DN630, v.v. (tương ứng với đường kính ngoài của ống PE), phù hợp với ống cấp PE80 và PE100.

Đầu nối thu nhỏ thẳng (đầu nối thu nhỏ đầu nối)
Công dụng: Nối hai đoạn ống PE có thông số kỹ thuật khác nhau nhằm thu nhỏ đường kính ống.
Đặc điểm: Đường kính ngoài (OD) khác nhau ở hai đầu, ví dụ như DN315×DN200; cần phù hợp với chuỗi SDR (tỷ lệ kích thước tiêu chuẩn) tương ứng của ống.

Cút nối đầu nối
Góc độ: Thường gặp 90°, 45°; một số trường hợp có thể tùy chỉnh theo góc đặc biệt.
Công dụng: Thay đổi hướng lắp đặt đường ống; thân cút được hàn nóng chảy với ống; kênh dẫn lưu chất trơn tru và tổn thất cột áp thấp.

Tê nối
Loại: Cút ba nhánh đồng đường kính (ba đầu có cùng thông số kỹ thuật) và cút ba nhánh giảm đường kính (đầu nhánh có thông số kỹ thuật nhỏ hơn ống chính).
Công dụng: Phân nhánh hoặc hợp lưu đường ống, thích hợp cho việc chuyển hướng đường ống cấp nước chính, phân nhánh đường ống dẫn khí vào hộ gia đình và các tình huống khác.

Nối với Franken
Cấu trúc: Đầu hàn nóng chảy PE ở một đầu và mặt bích ở đầu kia.
Cách sử dụng: Dùng để nối ống PE với các vật liệu khác (như ống thép, ống gang) hoặc thiết bị (van, đồng hồ nước), thuận tiện cho việc tháo lắp và bảo trì.

1. Các thông số kỹ thuật chính
Cấp độ vật liệu
Phải được phối hợp với ống, cấp độ phổ biến là PE100 (ưu tiên cho điều kiện làm việc áp suất cao), cấp độ PE80 (điều kiện làm việc bình thường), và vật liệu phải tuân thủ tiêu chuẩn GB/T 13663 "Ống polyethylene (PE) dùng để cấp nước".

Sự khoan dung về kích thước
Độ lệch đường kính ngoài: ≤±0,3% (bề mặt đầu nối cần phẳng để đảm bảo độ khít khi hàn nóng).
Độ dày thành ống: Phải đáp ứng các giá trị SDR tương ứng (ví dụ: SDR11, SDR17,6), phù hợp với khả năng chịu áp lực của ống.


Đánh giá áp suất

Phối hợp với ống, các cấp áp lực thông dụng 1,0MPa, 1,6MPa và 2,0MPa tương ứng với các tình huống sử dụng khác nhau (ví dụ như đường ống cấp nước thường dùng 1,0-1,6MPa, đường ống dẫn khí yêu cầu mức chịu áp lực cao hơn).
Thông số quy trình hàn nối nóng (giá trị tham khảo)

Đường kính ngoài của ống (dn) Nhiệt độ gia nhiệt (°C) Thời gian làm nóng (giây) Áp lực ép đầu nối (MPa) Thời gian làm mát (phút)
dN200 210±10 120-150 0.1-0.2 20-30
dN315 210±10 200-250 0.1-0.2 30-40
dN400 210±10 300-350 0.1-0.2 40-50


Lưu ý: Các thông số cụ thể cần được điều chỉnh theo mô hình thiết bị và nhiệt độ môi trường, và phải tuân theo hướng dẫn quy trình của nhà sản xuất.
2. Các tình huống áp dụng và ưu điểm
Các tình huống áp dụng
Ống chính cấp nước đô thị, đường ống cấp nước thứ cấp trong khu dân cư.
Đường ống truyền dẫn khí đốt thành phố ở mức trung bình và thấp.
Truyền dẫn nước tưới tiêu đồng ruộng và cảnh quan cây xanh...


HDPE Butt Fusion FittingsHDPE Butt Fusion FittingsHDPE Butt Fusion FittingsHDPE Butt Fusion FittingsHDPE Butt Fusion FittingsHDPE Butt Fusion Fittings

Nhận báo giá miễn phí

Đại diện của chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm.
Email
Số điện thoại di động / WhatsApp
Tên
Tên công ty
Tin nhắn
0/1000